Trang bị những kiến thức pháp luật trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu

0
102

1. Mục tiêu đào tạo: Chương trình Thạc sĩ Luật Kinh tế theo định hướng ứng dụng đào tạo những chuyên gia pháp lý có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về pháp luật kinh tế, trang bị những kiến thức pháp luật trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Hoàn thành chương trình, người học có khả năng:

  • Tư vấn pháp lý;
  • Phát triển và quản lý doanh nghiệp;
  • Đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng;
  • Đưa ra đề xuất giải quyết các tình huống pháp lý trong kinh doanh;
  • Nắm vững nghiệp vụ góp phần giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh;
  • Đào tạo thái độ và đạo đức cho người học như những chuyên gia luật tương lai đối với xã hội và cộng đồng.

2. Đối tượng tuyển sinh

  • Người tốt nghiệp khối ngành luật
  • Người tốt nghiệp một số chuyên ngành của công an, an ninh

3. Địa điểm đào tạo: tại Trường Đại học Bình Dương

4. Thời gian đào tạo: 1,5 năm, hình thức không tập trung, học vào thứ 7 và chủ nhật hàng tuần.

5. Thời gian nhận hồ sơ tuyển sinh: từ ngày ra thông báo đến ngày 22/6/2018

6. Thời gian tổ chức thi dự kiến: 18, 19 tháng 8 năm 2018

7. Thang điểm: 10

8. Nội dung chương trình đào tạo: Chương trình được thiết kế với tổng khối lượng kiến thức là 45 tín chỉ, trong đó:

  • Khối kiến thức chung (triết học, ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu luật, luật và phát triển, luật tài sản, luật kinh doanh so sánh): 17 tín chỉ;
  • Khối kiến thức chuyên ngành Luật kinh tế: 21 tín chỉ;
  • Luận văn tốt nghiệp: 7 tín chỉ
  • Các nội dung quan trọng liên quan đến tuyển sinh

9. Về bằng cấp:

9.1 Đối tượng thứ nhất là người tốt nghiệp khối ngành luật: khối ngành luật theo mã ngành cấp IV gồm một số ngành sau:

  • Luật hiến pháp và luật hành chính
  • Luật dân sự và tố tụng hình sự.
  • Luật hình sự và tố tụng hình sự
  • Luật kinh tế
  • Luật quốc tế

Lưu ý: Tên ngành trên bằng tốt nghiệp trùng khớp với danh mục đã liệt kê ở trên là phù hợp. Tuy nhiên có nhiều người được cấp bằng trước thời điểm danh mục mã ngành cấp IV được ban hành, vì vậy những bằng cấp mà tên ngành trên bằng có thể hiện thông tin Luật là được chấp nhận. Ví dụ: Luật học, Luật thương mại, Luật hình sự…

9.2 Đối tượng thứ hai là người tốt nghiệp một số chuyên ngành của Công An và An Ninh: Về bản chất tất cả những người tốt nghiệp khối ngành công an, an ninh đều hợp lệ, tuy nhiên bộ phận nhận hồ sơ cần lấy bản điểm và phản hồi lại họ vào ngày hôm sau qua điện thoại.

9.3 Đối với người tốt nghiệp chương trình Luật của các trường nước ngoài cấp bằng cấp, thì bằng tốt nghiệp và bảng điểm phải được công chứng bằng tiếng Việt và có văn bản công nhận bằng cấp của cục quản lý chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo (trước đây là cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục).

10. Môn thi tuyển: Anh văn (trắc nghiệm + tự luận); Luật dân sự và Luật thương mại (tự luận).

10.1 Điều kiện để được miễn thi môn ngoại ngữ

Thí sinh được miễn thi ngoại ngữ nếu có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ của một trong các thứ tiếng: Anh, Pháp, Hoa, Nga, Hoa, Đức, Nhật. Cụ thể về văn bằng hoặc chứng tuân theo một trong các quy định sau:

  • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định.
  • Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học ở Việt Nam.
  • Bằng tốt nghiệp kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được Ủy ban bằng cấp kỹ sư (CT1, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng.
  • Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài (thuộc 1 trong 6 thứ tiếng Anh, Pháp, Hoa, Nga, Đức, Nhật).
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương B1 khung tham chiếu châu Âu trong thời hạn 2 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày nộp hồ sơ dự thi. Bảng tham chiếu chứng chỉ ngoại ngữ tương đương như sau:

Đối với Tiếng Anh

Cấp độ (CEFR)

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

Khung Châu Âu

3/6 (khung VN)

4.5

450 PBT

133 CBT

45 iBT

450

Preliminary

Business Preliminary

40

B1

Các ngoại ngữ khác

Cấp độ (CEFR)

Tiếng Nga

Tiếng Pháp

Tiếng Đức

Tiếng Trung

Tiếng Nhật

3/6 (khung VN)

TRKI 1

DELF B1 TCF niveau 3

B1 ZD

HSK cấp độ 3

JLPT N4

10.2 Đối tượng và chính sách ưu tiên

Đối tượng ưu tiên:

  • Người có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi) tại các địa phương được quy định là khu vực 1 theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hiện hành. Bảng phân chia khu vực tuyển sinh năm 2018 có văn bản đính kèm. Thí sinh phải nộp Hợp đồng lao động (bản sao thị thực), quyết định điều động hoặc tiếp nhận công tác có xác nhận của UBND phường/xã về việc cơ quan công tác đóng trên địa bàn thuộc khu vực ưu tiên.
  • Người thuộc dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên tại địa phương thuộc khu vực 1 theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hiện hành. Thí sinh phải nôp bản sao có công chứng giấy xác nhận là dân tộc thiểu số và xác nhận của chính quy địa phương về việc có hộ khẩu thường trú thuộc khu vực ưu tiên trong tuyển sinh.
  • Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh. Thí sinh phải nộp bản sao có công chứng thẻ thương binh, bệnh binh.
  • Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang. Bản sao có thị thực về việc chứng nhận anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang.
  • Con liệt sĩ, nạn nhân chất độc màu da cam. Thí sinh phải nộp giấy xác nhận của phường/xã nơi cư trú, kèm theo bản sao có công chứng CMND, Giấy khai sinh (hoặc hộ khẩu).

Chính sách ưu tiên:

Người thuộc một trong các đối tượng ưu tiên (hoặc thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) kể trên, được hưởng các chính sách ưu tiên như sau:

  • Được công 10 điểm cho môn thi ngoại ngữ (thang điểm 100). Trường hợp này áp dụng cho trường hợp thí sinh không được miễn thi môn ngoại ngữ.
  • Được cộng 1 điểm (thanh điểm 10) cho một trong hai môn Luật dân sự hoặc Luật thương mại.

11. Điều kiện xét trúng tuyển

Mỗi môn thi sau khi đã cộng điểm ưu tiên (nếu có) phải đạt tối thiểu từ 5 điểm trở lên. Riêng môn Anh văn đạt tối thiểu 50 điểm (theo thang 100 điểm).

Căn cứ vào chỉ tiêu, Hội đồng tuyển sinh sẽ lấy tổng điểm hai môn Luật dân sự và Luật thương mại (không cộng môn ngoại ngữ) để xét từ trên xuống đến hết chỉ tiêu. Trường hợp nhiều người bằng điểm nhau sẽ xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:

  • Thí sinh là nữ.
  • Người có điểm môn Luật thương mại cao hơn.
  • Người được miễn thi môn ngoại ngữ.
  • Ngược có điểm môn ngoại ngữ cao hơn.

          Lưu ý: tùy tình hình thực tế, có thể mở rộng chỉ tiêu cho các thí sinh đủ điều kiện xét trúng tuyển để đáp ứng nhu cầu nguồn lực của địa phương.

12. Hình thức đóng học phí, lệ phí: Đối với các khoản lệ phí, đóng trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ của Trường Đại học Bình Dương.

Về học phí sau khi đã trúng tuyển sẽ có thông báo cụ thể sau.

Các khoản kinh phí

  • Lệ phí đăng ký và hồ sơ dự thi: 140.000 đ/hồ sơ
  • Lệ phí tuyển sinh: 120.000 đ/môn
  • Lê phí ôn tập: sẽ thông báo sau bằng văn bản

Học phí: 1.300.000 đ/tín chỉ (tổng số tín chỉ của chương trình là 45)

Thông tin liên hệ

Để được tư vấn cụ thể hơn thí sinh có thể liên hệ Phòng Tuyển sinh Trường Đại học Bình Dương, số 504 Đại lộ Bình Dương, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Điện thoại: 0274 3822 058 – Số nội bộ 100, 101

Email: tuyensinh@bdu.edu.vnnmtung@bdu.edu.vn